Thiết lập tối ưu cho máy tính
Đối với đại đa số người cài đặt máy tính, hay nói chung là người sử dụng máy vi tính thì hầu hết là chỉ biết cài đặt Windows, cài thêm ứng dụng và sử dụng ngay. Thế gọi là cài đặt ư?
Tuy nhiên, máy tính của bạn không thể nào chạy hết công suất của máy được bởi vì nó phải chạy vô số các ứng dụng không cần thiết khác, mà đại đa số chúng ta không hề hay biết (hoặc biết nhưng lười chỉnh sửa). Dưới đây là bài viết hướng dẫn bạn cách thiết lập, cấu hình máy vi tính của mình (đối với hệ điều hành Windows XP nói riêng và Windows nói chung) một cách tối ưu nhất. Các thiết lập này phù hợp cho một máy vi tính có kết nối Internet (nếu không kết nối thì có thể tắt thêm một số dịch vụ nữa), sau khi thiết lập như sau thì bạn sẽ thấy tốc độ máy tính khởi động nhanh hơn khá nhiều (ví dụ: máy Pentium III RAM 128MB khởi động mất 45 giây, Process Bar chạy chỉ 1.5 vòng, chỉ chạy 14 ứng dụng khi xem trong Task Manager, RAM còn trống 91MB sau khi khởi động hoàn tất-tức là chỉ tốn 37MB RAM cho hệ điều hành)

1. Phân vùng ổ cứng
+ Khi phân vùng ổ đĩa, bạn nên cho ổ đĩa chứa hệ điều hành ít nhất là 6GB dung lượng, nên có từ 8GB trở lên và nhiều hơn càng tốt. Nếu có nhu cầu bảo mật cao, tiết kiệm dung lượng đĩa, cũng như đảm bảo tính ổn định cho Windows (từ 2000 trở về sau) thì định dạng NTFS là tốt hơn hết. Tuy nhiên, nếu muốn cài cả MS DOS và Windows trên cùng một phân vùng thì chọn định dạng FAT32. Sau khi phân vùng ổ đĩa, nếu là FAT32 thì vào DOS thực format một lần nữa với lệnh như sau (để cài MS-DOS lên ổ đĩa nhằm sửa chữa sau này dễ dàng) : format C: /s
+ Các phân vùng khác dùng để chứa dữ liệu thì nên chọn định dạng NTFS
+ Sau khi format, phân vùng dữ liệu xong, bạn nên “Set Active” ổ đĩa chứa hệ điều hành để nó có thể khởi động được (sử dụng Partition Magic)

2. Thiết lập tối ưu hệ thống
a. Account User :
– Sau khi cài đặt xong, Windows vừa khởi động lên thì LogOff ngay, tại màn hình đăng nhập, không chọn User đang có mà bấm tổ hợp phím Ctrl-Alt-Delete 2 lần. Hộp thoại đăng nhập mới xuất hiện, gõ Administrator và Enter (đăng nhập với tài khoản Administrator) (làm như vậy để tiết kiệm chút ít không gian đĩa vì máy tính sẽ chỉ còn lưu thông tin tài khoản Administrator mà thôi)

– Xóa tất cả các tài khoản (User Account) đang có trong máy (trừ Administrator và Guest) : nhấp phải chuột lên My Computer > Manage > Local Users and Groups > Users > chọn từng tài khoản và Delete (trừ Administrator và Guest)

– Xóa Profiles của user account : nhấp phải chuột lên My Computer > Properties > chuyển sang tab Advanced > tại khung User Profiles click nút Settings > chọn tất cả những Profiles của các user account (ngoài Administrator) > Delete

b. Giảm thời gian chờ đợi chọn hệ điều hành :
– Nếu máy bạn có cài đặt cả MS DOS và Windows chung trên một ổ đĩa, thì mặc định khi boot sẽ có 30 giây cho bạn chọn là vào DOS hay Windows, nhưng thời gian ấy là khá lâu và không cần thiết. Bạn có thể giảm thời gian chờ đợi xuống.

– Mở My Computer > vào menu Folder Options > View > chọn “Show hidden files and folders” và bỏ dấu chọn “Hide protected operating system files (Recommended)” để hiển thị tất cả tập tin ẩn của hệ thống

– Mở ổ đĩa C, mở tập tin boot.ini và sửa lại các giá trị như sau và lưu lại (Save – Ctrl+S) :
+ timeout=3 (mặc định là timeout=30)
+ Sửa dòng C:=”Microsoft Windows” thành C:=”MS DOS”

+ Đặt thuộc tính Read-only cho tập tin boot.ini để tránh virus xóa đi tập tin này làm không khởi động được (nhấp phải chuột lên tập tin chọn Properties, đánh dấu chọn mục Read-only)

c. Đồng bộ hóa giờ hệ thống với Internet Time :
Double-click lên đồng hồ ở khay hệ thống
+ Thẻ Date & Time : sửa lại ngày giờ tháng năm hệ thống cho đúng ngày giờ tháng năm hiện tại > bấm nút Apply
+ Thẻ Time Zone > chọn múi giờ (GMT +07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta > bấm nút Apply
+ Thẻ Internet Time : dánh dấu chọn mục “Automatically synchrnonize with an Internet time server” > bấm Apply > bấm nút Update Now > đợi cho ngày giờ hệ thống được cập nhật hoàn tất (hiện thông báo Successful) thì bấm OK để hoàn tất (nếu máy có kết nối Internet)

d. Registry Editor :
Vào menu Start > Run > gõ regedit > Enter

Tìm đến khóa sau : HKEY_CURRENT_USERControl PanelDesktop
Double-click lên các giá trị sau và đổi thành con số dưới đây cho mỗi giá trị đó
+ Tự động tắt khi ứng dụng bị treo : AutoEndTasks : 1
+ HungAppTimeout : 500
+ Tăng tốc hiển thị menu Start : MenuShowDelay : 0
+ Giảm thời gian chờ để tắt ứng dụng bị treo : WaitToKillAppTimeout : 2000
Làm lại tương tự cho khóa sau : HKEY_USERS.DEFAULTControl PanelDesktop

e. System Properties :
Nhấp phải chuột lên My Computer > chọn Properties:
+ Tắt System Restore : chức năng System Restore của Windows dùng để phục hồi hệ thống, tuy nhiên chức năng này khá tệ, hiệu quả không cao, do đó để nó hoạt động chỉ tốn dung lượng đĩa cứng, tắt nó như sau : chọn thẻ System Resotre trong hộp thoại System Properties > đánh dấu chọn Turn Off System Restore on all drives > bấm nút Apply > OK

+ Tắt Automatic Updates : chọn thẻ Automatic Updates > đánh dấu chọn Turn off Automatic Updates > bấm nút Apply > OK

+ Chọn thẻ Advanced, tại khung Performance click nút Settings :
++ Thẻ Visual Effects : chọn Custom : bỏ dấu chọn tất cả các mục, chỉ đánh dấu 2 mục cuối cùng trong danh sách Custom là “Use drop shadows for icon labels on the desktop” và “Use visual styles on windows and buttons” > bấm nút Apply. Lúc này giao diện của bạn sẽ gần như chẳng thay đổi gì cả, nhưng hệ thống đã bớt phải xử lý đồ họa đi rất nhiều

++ Thẻ Advanced : tại khung Virtual memory click nút Change > tại 2 ô nhập Initial size (MB) và Maximum size (MB) nhập vào cùng một giá trị (càng cao càng tốt tùy dung lượng trống của ổ đĩa hệ thống, hoặc ít nhất là gấp 2 lần dung lượng RAM) > click nút Set > OK (dung lượng bộ nhớ ảo thay thế cho RAM khi RAM không đủ)

f. Display Properties :
Nhấp phải chuột lên màn hình Desktop chọn Properties :
+ Thẻ Desktop : click Customize Desktop, đánh dấu chọn My Documents, My Network Places, My Computer, Internet Explorer; bỏ đánh dấu “Run Desktop Cleanup Wizard every 60 days” (để Windows không “đòi” dọn dẹp những icon không sử dụng trên Desktop của bạn sau mỗi 60 ngày)
+ Thẻ Screen Saver : tắt Screen Saver để hệ thống không phải xử lý “ngầm” cho Screen Saver (chọn None trong danh sách Screen Saver). Click nút Power, chọn thẻ Hibernate, bỏ dấu chọn “Enable hibernation” để tắt chức năng ngủ đông (Hibernate) đi nhằm tiết kiệm dung lượng đĩa cứng (nếu không sử dụng)

+ Thẻ Settings : chọn độ phân giải màn hình (Screen resolution) là 800×600 (nếu màn hình 15″ trở xuống) hoặc 1024×768 (nếu 17″ trở lên). Mục Color quality chọn Medium (16 bit) (hệ thống sẽ chạy nhanh hơn do ít xử lý đồ họa và một số game sẽ không thể chạy được ở chế độ 32 bit màu). Click nút Advanced, tại thẻ Monitor chọn tần số quét (Screen refresh rate), tần số này tùy thuộc vào màn hình của bạn, nếu thấy màn hình bị rung thì thay đổi thông số này cho đến khi hết rung là được, thường là 75Hertz (nếu chỉnh được 85Hertz càng tốt) > OK > OK

g. Services :
Vào menu Start > Run > services.msc : stop những dịch vụ sau (double-click lên tên của dịch vụ > click nút Stop để dừng dịch vụ lại > chọn Disable hoặc Manual theo yêu cầu dưới đây trong mục Startup type > bấm Apply > OK)

+ Automatic Updates (Disable) : chức năng tự động cập nhật Windows
+ Error Reporting Service (Manual) : dịch vụ ghi lại lỗi của dịch vụ và ứng dụng
+ Help and Support (Manual) : dịch vụ giúp đỡ và hỗ trợ của Windows
+ Messenger (Disable) : giúp bạn gửi tin nhắn giữa các máy tính trong mạng LAN
+ Print Spooler (Disable) : dịch vụ in ấn của Windows, giúp nạp tập tin và bộ nhớ trước khi in
+ Remote Registry (Disable) : chỉnh sửa Registry từ xa
+ Security Center (Disable) : trung tâm bảo mật hệ thống của Windows
+ System Restore Service (Disable) : dịch vụ sao lưu và phục hồi hệ thống
+ Task Scheduler (Manual) : dịch vụ lên lịch để chạy các tác vụ định trước
+ Windows Firewall/Internet Connection Sharing (ICS) (Disable) : tường lửa
Ngoài ra dưới đây là một số ý nghĩa của các dịch vụ còn lại, bạn có thể tham khảo thêm :
* Background Intelligent Transfer Service : sử dụng thời gian rỗi của mạng để truyền dữ liệu
* Computer Browser : duy trì một danh sách cập nhật trên mạng và cung cấp danh sách này cho máy tính được chỉ định
* Distributed Link Tracking Client : có thể tắt, nếu không sử dụng định dạng ổ đĩa NTFS
* IPSEC Services : quản lý những khoản bảo mật IP
* Logical Disk Manager : quản lý, kiểm tra, theo dõi ổ đĩa luận lý (logical)
* Network Connections : quản lý các kết nối mạng và điều khiển kết nối
* Network Location Awareness (NLA) : sưu tập và lưu trữ cấu hình mạng, vị trí thông tin và ứng dụng thông báo khi thông tin bị thay đổi
* Performance Logs and Alerts : ghi lại và cảnh báo những lệnh thi hành
* Plug and Play : không nên tắt, vì tắt thì không thể sử dụng được các thiết bị ngoại vi cắm và chạy như USB
* Server : có thể tắt, chia sẻ tập tin và in ấn qua mạng
* System Event Notification : có thể tắt, thông báo sự kiện hệ thống
* Themes :có thể tắt, nếu chỉ sử dụng theme mặc định của Windows
* Upload Manager : có thể tắt, quản lý sự đồng bộ tập tin giữa máy chủ/khách
* Windows Audio : dịch vụ quản lý âm thanh
* Windows Image Acquisition (WIA) : có thể tắt, dịch vụ cung cấp ảnh từ máy quét và camera
* Windows Time : có thể tắt, đồng bộ giờ theo giờ mạng Internet
* Wireless Zero Configuration : có thể tắt, cung cấp cấu hình cho adapters 802.11
* Workstation : tạo và duy trì kết nối mạng của máy khách tới máy chủ từ xa

h. Group Policy :
Start > Run > gõ gpedit.msc : tìm đến giá trị sau
+ Local Computer Policy > User Configuration > Administrative Templates > System > double-click lên mục “Turn off Autoplay” chọn Enable > chọn All drives trong danh sách “Turn off Autoplay on” > bấm nút Applay > OK
+ Local Computer Policy > Computer Configuration > Administrative Templates > System > Enable mục “Turn off Autoplay”

Thao tác trên dùng để tắt đi tính năng Autoplay của tất cả các ổ đĩa, nhằm hạn chế lây lan virus từ khác thiết bị di động như USB, CD, đĩa mềm,… vào máy tính

i. Local Security Settings :
Start menu > Settings > Control Panel > Administrative Tools > Local Security Policy : tìm đến đường dẫn Security Settings > Local Policies > Security Options, tìm tiếp giá trị sau :
+ “Accounts: Limit local account user blank passwords to console logon only” : double-click lên tùy chọn này và chọn Disable > Apply > OK (không giới hạn người dùng để mật khẩu trắng khi đăng nhập, nếu muốn bảo mật thì Enable mục này để máy tính trong mạng LAN không thể đăng nhập vào máy này nếu không nhập password cho dù không có password)
+ “Interactive logon: Number of previous logon to cache (in case domain controller is not available)” : double-click lên giá trị này và nhập vào con số 50 > Apply >OK (cho phép 50 máy tính truy xuất cùng lúc vào máy tính này, mặc định là 10)

j. Add or Remove Programs :
Start menu > Settings > Control Panel > Add or Remove Programs : click mục “Add/Remove Windows Components”, trong danh sách Components bỏ dấu chọn MSN Explorer, Outlook Express, Windows Messenger > bấm NEXT để gỡ bỏ những ứng dụng đó ra khỏi Windows > Finish (vì thường không sử dụng những chương trình)

k. Fonts :
Vào thư mục C:WINDOWSFonts xóa đi những fonts không cần thiết, chỉ xóa những font có chữ Bold, Italic, Bold Italic sau tên font. Ví dụ font Arial thì xóa đi tất cả những fonts Arial Italic, Arial Bold, Arial Bold Italic. Cài thêm những font cần thiết khác như fonts Bách Khoa, Unicode, VNI,…